This is featured post 1 title
Replace these every slider sentences with your featured post descriptions.Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these with your own descriptions.
This is featured post 2 title
Replace these every slider sentences with your featured post descriptions.Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these with your own descriptions.
This is featured post 3 title
Replace these every slider sentences with your featured post descriptions.Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these with your own descriptions.
Hiển thị các bài đăng có nhãn Xây dựng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Xây dựng. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Ba, 19 tháng 6, 2012
Quản lý dự án - Quy trình và thủ tục đầu tư
Quy trình khái quát chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quy trình lập và hoàn thiện thủ tục đầu tư được tổng hợp và trình bầy thông qua ví dụ sau:
"Anh có một mảnh đất 20x25 (m) - tức là khoảng 500 m2 gần hồ Hoàn Cầu, ý định của anh là sẽ xây dựng một tòa nhà văn phòng cho thuê, tham vọng của anh là có thể xin phép xây trên 13 tầng. Chú hãy đưa ra phương án lập Dự án đầu tư XD công trình này, bắt đầu từ điều đơn giản nhất: xin phép đầu tư xây dựng. Và chốt cuối cùng cho anh: anh có thể xin phép xây bao nhiêu tầng, tổng mức đầu tư?"
1- Tính toán sơ bộ: 13 tầng, 1 tầng 500 m2 => dự án khoảng 23tỷ (trên 7tỷ thì phải lập dự án đầu tư rùi)
2- Khu vực này đã có quy hoạch chi tiết chưa? nếu chưa có phải xin THOẢ THUẬN ĐỊA ĐIỂM và THÔNG BÁO CHO PHÉP LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3- Chứng minh năng lực tài chính: phải có 10% tiền tích luỹ và 30% vốn điều lệ (Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty)
4- Lập dự án đầu tư (thuê 1 công ty thiết kế làm) bao gồm THIẾT KẾ CƠ SỞ
5- Thuê cty chuyên làm thẩm định báo cáo tác động môi trường.
6- Xin cấp GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
7- Trình SỞ XÂY DỰNG xin thẩm định thiết kế cơ sở.
8- Trình sở Tài nguyên môi trường xin thuê đất.
9- Chờ UBND tỉnh (thành phố) ra quyết định giao đất
10- Lập biên bản cắm mốc định vị
11- Đề nghị Tư vấn lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công
12- Mang sang Công an Phòng cháy chữa cháy thẩm duyệt hồ sơ thi công
13- Tổng hợp hồ sơ trình SỞ XÂY DỰNG xin phép xây dựng:
- Hồ sơ thi công (có dấu của CA phòng cháy)
- Biên bản thẩm tra thiết kế
- Biên bản giao đất căm mốc định vị
- Hồ sơ khoan khoan khảo sát địa chất vị trí xây dựng.
- Công văn phê duyệt thiết kế và dự toán của chủ đầu tư
- Đơn xin phép xây dựng theo mẫu.
tranvietanhtuan
Khi dự án mới chỉ là "ý tưởng" của các nhà đầu tư thì việc trước tiên phải làm là:
1. Đăng ký đầu tư (trình UBND Quận - nơi tọa lạc miếng đất muốn xây dựng)
2. Chủ trương cho đầu tư của UBND Quận;
3. Thỏa thuận ranh đất với Phòng tài nguyên môi trường của Quận (ranh đất tạm thời).
4. Lập phương án kinh doanh trình Sở Quy hoạch kiến trúc - UBND Quận - UBND Thành Phố Phê duyệt (thể hiện chỉ tiêu dân số, mật độ xây dựng, phương án kiến trúc sơ bộ...) kinh doanh có lời người ta mới cho mình đầu tư chứ...
6. Chủ trương lập dự án của UBND Thành phố (hoặc UBND Quận - tùy phân cấp)
7. Nếu chưa có quy hoạch chi tiết thì tiến hành các bước như tranvietanhtuan đã nói
.......các bước tiếp theo như trên
Theo kinh nghiệm của tôi thì bạn cần xác định rõ rằng đây là khu đất đã có chủ sở hữu. Do ông anh bạn nói là "anh có khu đất" nên bạn có thể bỏ qua được vài bước. Cụ thể Dự án của bạn < 30 tỷ và có chủ đất xác định nên bỏ qua vụ đăng ký đầu tư được.
Sau đó, việc quan trọng nhất có thể làm là bạn liên hệ với Sở QHKT thành phố về khu đất này để lấy thông tin như: vị trí, quy hoạch tầng cao và bạn đề xuất diện tích chiếm đất chẳng hạn, vì nó còn liên quan đến mật độ và giao thông, PCCC nữa. Tốt nhất là nên tìm cách thông qua Công ty tư vấn hoặc quan hệ "mềm" trước thì thông tin sẽ chuẩn hơn.
Qua đó sẽ nắm bắt được các thông số tối đa có thể của tòa nhà nhé.
Đồng thời, bạn sẽ biết được khái toán chi phí cho việc cấp phép đó như thế nào? (trên cơ sở có sự mường tượng quy mô dự án cần).
Sau đó thì bạn hãy tiến hành lập phương án kinh doanh, lập dự án và kinh phí dự án nhé.
Hãy làm cái realistic ấy.
Hiện nay ở HN việc nâng tầng là khá khó khăn. Theo tôi hiểu thì đúng là ở khu Hoàn Cầu chỉ được xây khoảng 12-13 tầng. Nên điều chỉnh cũng ko dễ. Cái này tùy thuộc bạn thỏa hiệp với Sở QH trước như thế nào nhé.
Các bước tiếp theo về mặt kỹ thuật thì tôi nghĩ là theo tranvietanhtuan khá đầy đủ rồi.
Nếu bạn lần đầu làm Chủ đầu tư, lần đầu bạn tham gia vào dự án đầu tư xây dựng công trình. Bạn cần hình dung tổng thể về công việc mình sẽ làm, từ đó sẽ nắm được tổng thể việc lập và quản lý các khoản chi phí phải chi tiêu cho dự án.
Trình tự thực hiện dự án theo các quy định hiện nay có thể chia làm ba giai đoạn:
1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
- Sau khi có ý tưởng đầu tư, Chủ đầu tư cần nghiên cứu thị trường, năng lực đầu tư, khả năng huy động các nguồn lực (vốn, tài sản, công nghệ...) và lựa chọn địa điểm đầu tư trong đó có địa điểm xây dựng công trình.
- Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình và xin phép đầu tư:
+ Các dự án quan trọng quốc gia chủ đầu tư phải lập báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư.
+ Các dự án nhóm A không phân biệt nguồn vốn phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.
+ Đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập báo cáo đầu tư.
- Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt thì chuyển sang lập dự án đầu tư.
- Đối với các dự án không phải lập báo cáo đầu tư thì chủ đầu tư lập luôn dự án đầu tư để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Một số dự án đầu tư xây dựng công trình không cần lập dự án đầu tư mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
2. Giai đoạn thực hiện đầu tư
- Tiến hành xin giao đất hoặc thuê đất để xây dựng công trình.
- Xin phép xây dựng, kế hoạch mua sắm và lắp đặt thiết bị.
- Thực hiện giải toả, đền bù giải phóng mặt bằng.
- Thiết kế công trình, lập dự toán.
- Thực hiện đấu thầu, lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình
- Thương thảo ký kết hợp đồng
- Thực hiện thi công xây dựng công trình.
3. Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào sử dụng
- Nghiệm thu bàn giao công trình.
- Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình.
- Đưa công trình vào sử dụng.
- Bảo hành công trình.
- Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
- Bàn giao cho sản xuất kinh doanh, vận hành dự án.
Việc chia giai đoạn như trên chỉ mang tính tương đối, trong thực tế có thể tiến hành đồng thời hoặc thực hiện trước một số công đoạn.
Một số văn bản bạn cần thu thập khi bắt đầu:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99
- Nghị định số 111/2006/N Đ-CP ngày 29/06/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật Đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu theo luật Xây dựng.
- Và các Thông tư, văn bản hướng dẫn các NĐ được nhiều thành viên gửi chia sẻ trên Giaxaydung.vn
Lưu ý: Xem phạm vi điều chỉnh trong các văn bản nói trên để biết dự án đầu tư xây dựng công trình của bạn phải tuân theo những phần nào, còn phần nào thì chỉ tham khảo.
Việc có 1 sườn để thực hiện công tác quản lý 1 dự án lả rất cấn thiết đối với 1 cán bộ làm công tác quản lý DA, thông thường khi mình được giao quản lý 1 DA nào các xếp đều yêu cầu mình lập 1 biểu chi tiết các công việc và thời gian thực hiện chúng. Xin đóng góp 1 sườn DA mình lập để các bạn tham khảo, chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, mong các bạn cùng phát triển để hoàn thiện thêm. file tien do thuc hien du an
Source Diễn đàn Giá Xây Dựng
Một số vấn đề khi thiết kế móng cọc nhà cao tầng
Sự phát triển của kỹ thuật làm cọc đã sản sinh không ngừng các kiểu cọc mới, điều đó đã mở ra cho việc thiết kế móng cọc nhà cao tầng một địa bàn rộng rãi, khiến cho người thiết kế có thể lựa chọn được những loại cọc có tính năng kỹ thuật tốt hơn, lợi ích kinh tế cao hơn.
1. Nguyên tắc lựa chọn cọc
(1) Điệu kiện địa chất
Đây thường là nhân tố phải xem xét đầu tiên, cũng là vấn đề tương đối phức tạp. Nguyên tắc chung có 2 điều:
Thứ nhất: Loại cọc được lựa chọn phải kinh tế, hữu hiệu nhất trong điều kiện địa chất cụ thể, phù hợp với yêu cầu của kết cấu bên trên (chịu lực và lún), tức là tính tiên tiến;
Thứ hai: Loại cọc được lựa chọn có thể thi công được trong điều kiện địa chất và môi trường ấy, tức là tính khả thi.
Lấy ví dụ: Khi đá gốc hoặc tầng đá cuội sỏi rắn chắc không nằm sâu quá, trước tiên xét đến cọc chống, để phát huy hết tiềm năng chịu lực ở đầu cọc (tầng chịu lực) thì phải chọn loại cọc có đường kính lớn, cường độ cao, tin cậy về chất lượng (đặc biệt là với móng cọc, cột), lại có thể làm sạch đáy lỗ, ngàm vào đá. Nếu như tải trọng công trình không lớn lắm hoặc không tập trung (cự ly cột tương đối nhỏ), cũng có thể lợi dụng tầng trầm tích làm tầng chịu lực, từ đó lựa chọn loại cọc có đường kính nhỏ hơn.
Khi nham gốc nằm ở rất sâu (ví dụ trên 100m) thì chỉ có thể tính tới cọc ma sát, nhưng nhất thiết phải làm cho cọc được chống tốt vào tầng chịu lực có đủ tính năng và độ dày (tầng cát chặt vừa trở lên hoặc đất sét rắn), để bảo đảm cho nhà cao tầng không bị lún quá lớn. Khi đó, loại cọc để lụa chọn tương đối nhiều, tầng đất có thể làm tầng chịu lực cho móng cọc cũng không phải chỉ là một, khi lựa chọn loai cọc phải chú ý mấy vấn đề sau đây: Khi cọc phải xuyên qua tầng đất cát có độ dày khá lớn, phải phán đoán được khả năng xuyên vào của cọc đóng hoặc hiệu quả giữ thành khi làm lỗ sâu, phải xem xét đến năng lực thi công cọc khoan nhồi hoặc khả năng xuyên và cường độ của thân cọc đóng; nếu tầng chịu lực tốt có đủ độ dầy mà lại ở không sâu quá (tầng cát chặt vừa hoặc đất sét dẻo rắn) thì có thể xem xét dùng cọc ngắn hoặc cọc mở rộng đáy.
(2) Đặc điểm kết cấu
Hình thức kết cấu, bước cột ở tầng trệt (gian rộng), mối quan hệ tầng cao thấp, cùng với độ cứng và tải trọng của nhà cao tầng đều phải được xem xét rất kỹ khi lựa chọn loại cọc. Ví dụ, Đại Lầu ô tô Đông Phong ở Thâm Quyến, nhà chính có một tầng ngầm, 17 tầng trên mặt đất, kết cấu khung - tường lực cắt bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, nhà vây ba tầng kết cấu khung bê tông cốt thép đổ tại chỗ. Giữa nhà chính và nhà vây không làm khe lún và khe co dãn. Thấy rằng độ cao và tải trọng của hai phần nhà này chênh nhau rõ rệt, đồng thời điều kiện địa chất tương đối tốt nên đã lựa chọn tương ứng hai kiểu cọc khác nhau: Dưới cột khung và tường lực cắt của nhà chính tập trung nên đã chọn cọc nhồi đường kính lớn để chịu tải trọng tập trung (f1400mm và f2200mm), mũi cọc ngàm 800mm vào tầng nham gốc phong hoá nhẹ, đáp ứng yêu cầu về chịu lực và về lún của nhà chính; còn với nhà vây có tải trọng nhẹ thì dùng loại cọc nhồi ống chìm giá rẻ (f480mm) tạo thành móng nhóm cọc nhỏ dưới cột, tuy là cọc ma sát, nhưng mũi cọc nằm trong tầng cát sỏi có lẫn sét mà dưới đó lại không có tầng yếu, nên lún cũng rất nhỏ. Xử lý như vậy bảo đảm cho lún chênh lệch giữa nhà cao với nhà thấp là rất ít. Thực tiễn chứng minh, kiểu cọc đã lựa chọn cho công trình này là kinh tế và hợp lý.
(3) Kỹ thuật thi công và điều kiện môi trường
Bất kỳ một loại cọc nào cũng bắt buộc phải dùng đến thiết bị thi công cơ giới chuyên dụng và một quá trình công nghệ thi công nhất định mới có thể thực hiện được. Do đó, trong những điều kiện địa chất và điều kiện môi trường đã xác định, loại cọc được lựa chọn cần xem xét đã tận dụng năng lực thiết bị và kỹ thuật hiện có để đạt các mục tiêu về đường kính và độ sâu hay không, mặt khác điều kiện môi trường của hiện trường co cho phép công nghệ thi công ấy được tiến hành thuận lợi hay không, những vấn đề này đều phải được tính toán cho kỹ, nếu không thì loại cọc được lựa chọn sẽ không thể biến thành hiện thực được và cũng không hợp lý.
Ví dụ: ở vùng Thượng Hải với cọc bê tông cốt thép đúc sẵn dài trên 50m, do trở lực khi hạ cọc vào đất rất lớn phải tăng lực va đập của búa, sẽ dẫn đến ứng suất kéo khi đánh búa vượt quá cường độ của bê tông nên bắt buộc phải dùng cọc dự ứng lực, nếu không thì nhất thiết phải đổi thành loại cọc khác. Ví dụ khác: xung quanh vùng đất xây dựng công trình, nếu là gần đường phố hoặc công trình xây dựng khác, dưới mặt đường lại có nhiều đường ống đan xen, do đó, cọc đóng chấn động lớn, lại có nhiều ảnh hưởng về chèn đất và tiếng ồn nên thường là không cho phép thực hiện, chỉ có thể dùng loại lọc không chèn đất, không chấn động và ít tiếng ồn.
(4) Hiệu quả kinh tế kỹ thuật
Lựa chọn cuối cùng về loại cọc còn phải phân tích luận chứng về kinh tế kỹ thuật toàn diện đối với phương án thiêt kế. Nếu chỉ nhìn về khả năng chịu lực của cọc hoặc giá thành của một cây cọc mà bỏ qua lợi ích kinh tế tổng hợp của cả công trình, hoặc chỉ xét đến tốc độ thi công mà bỏ qua ảnh hưởng môi trường và hiệu ích xã hội thì cũng đều không thể chọn ra được loại cọc thực sự hợp lý.
2. Về cấu tạo và tính toán cọc/ móng cọc
Ở đây chỉ nêu những vấn đề có tính đặc thù của cọc và móng cọc trong nhà cao tầng còn những vấn đề chung thì theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế và thi công cọc tương ứng.
(1) Bố trí cọc
Trong những trường hợp thông thường, khoảng cách của cọc chèn đất (khi làm cọc, đất bị ép chặt) là 3-4d (d là đường kính cọc), cọc không chèn đất là 2-3d, cọc mở đáy là 1,5 - 2 D (D là đường kính mở đáy). Khi áp dụng loại cọc và đất cùng nhau chịu lực thì phải có luận cứ khác.
Bố trí cọc phải làm sao cho trọng tâm của nhóm cọc khớp với điểm tác động của hợp lực tải trọng. Còn về hình thức bố trí cọc thì dưới cột phần nhiều là hình đa giác đối xứng, dưới tường thì là hàng cọc; dưới bè hoặc hộp thì phải cố gắng bố trí men theo đường tim trục của lưới cột, dầm sườn hoặc tường ngăn.
(2) Cọc BTCT đúc sẵn
a) Đặt thép thân cọc
a1) Mật độ thép: Cọc đóng bằng búa không nhỏ hơn 0,8%, cọc ép không nhỏ hơn 0,5%, cọc ép mà thân cọc nhỏ và dài không nên nhỏ hơn 0,8%.
Trong các trường hợp sau đây, mật độ thép phải nâng cao tới 1%-2%:
- Mũi cọc phải xuyên qua lớp đất rắn có độ dày nhất định;
- Tỷ số dài đường kính L/D của cọc lớn hơn 60;
- Cọc bố trí dày trên một khoảng lớn.
Khi L/D lớn hơn hoặc bằng 80, khả năng chịu lực của cọc đơn rất lớn mà số lượng cọc dưới đài rất ít hoặc là cọc chỉ có 1 hàng, thì mật độ thép phải được tăng thêm.
a2) Đường kính và số thanh
Đường kính cốt dọc không nên nhỏ hơn 14mm, khi bề rộng hoặc đường kính cọc lớn hơn 350mm thì số thanh không dưới 8.
a3) Các trường hợp sau đây nên đặt thép tăng thêm
- Khi dùng 1-2 cây cọc và hàng cọc đơn, nếu có tải trọng lệch tâm thì phải tăng thêm đặt thép ở phần đầu thân cọc.
- Khi thân cọc chỉ đặt thép theo ứng suất cẩu cọc thì phải tăng thêm đặt thép ở vùng móc cẩu.
b) Bê tông thân cọc
Cường độ bê tông thân cọc không thấp hơn C30. Độ dày lớp bảo vệ cốt thép dọc không nhỏ hơn 30mm.
c) Mối nối của cọc
Số lượng đầu nối của cọc không nên quá hai. Khi trong tầng nông có tồn tại tầng đất khó xuyên qua dày trên 3m thì đầu nối phải bố trí ở phía bên dưới của tầng đất ấy. Mối nối bằng keo có thể sử dụng trong trường hợp dự tính là cọc dễ xuyên vào đất. Khi tải trọng thiết kế lớn cọc nhỏ và dài, phải xuyên qua tầng đất cứng có độ dày nhất định; trong vùng có động đất hoặc nơi tập trung nhiều cọc thì phải dùng phương pháp nối hàn.
3. Cọc nhồi
Các loại cọc nhồi: Kiểu loại cọc nhồi thường dùng có đường kính D = 600~1500mm, sâu 35 - 60m hoặc hơn.
Yêu cầu cấu tạo của cọc nhồi
Nhà cao tầng có thể dùng loại cọc nhồi khoan lỗ, cọc nhồi đóng mũi tạo lỗ, cọc nhồi ống vách tạo lỗ và cọc nhồi đào lỗ. Đường kính, độ dài, khoảng cách, cường độ bê tông...của cọc nhồi phải phù hợp với các yêu cầu sau đây:
a. Đường kính và chiều dài của cọc nhồi thường phải phù hợp với yêu cầu của tải trọng công trình và điều kiện đất nền;
b. Khoảng cách của cọc nhồi bố trí trong khoảng 2,5 – 3,5d;
c. Cường độ bê tông thân cọc không thấp hơn C15.
Khi đổ bê tông dưới nước không thấp hơn C20.
d. Cấp cường độ bê tông khi dùng làm ống bê tông giữ thành và đào lỗ bằng nhân công, không được thấp hơn C15, khi tính khả năng chịu lực của cọc đơn, không kể đến tác dụng của ống bê tông giữ thành, chỉ lấy đường kính trong d làm đường kính tính toán của cọc.
e. Đăt thép thân cọc nhồi bê tông phải xác định bằng tính toán và phải phù hợp với các yêu cầu sau đây:
- Mật độ đặt thép trong cọc chịu nén dọc trục không nên nhỏ hơn (0,2 ~ 0,4)%, đường kính cốt thép dọc không nên nhỏ hơn 10mm, cốt thép dọc trong cọc chống phải đặt liền suốt chiều dài thân cọc và phải bố trí đều theo chu vi cọc.
- Cọc chịu tác dụng của lực ngang, nội lực thân cọc có thể tính theo phương pháp “m”, độ dài của cốt dọc là 4.0/a, khi độ dài cọc nhỏ hơn 4.0/a phải đặt suốt chiều dài cọc. Trong đó a là hệ số biến dạng của thân cọc, suất đặt cốt thép dọc của cọc không nên nhỏ hơn (0.4 ~ 0,65)%.
- Cọc chống nhổ phải căn cứ vào tính toán để đặt cọc thép chịu kéo theo suốt chiều dài hoặc một phần chiều dài thân cọc, cốt thép dọc phải được bố trí đều theo chu vi cọc. Đầu nối hàn của cốt thép dọc nhất thiết phải phù hợp với yêu cầu của đầu nối chịu kéo.
- Đường kính cốt đai có thể từ 6 ~ 10mm, khoảng cách có thể 200 ~ 300mm, nên dùng loại cốt đai hàng xoáy ốc hoặc là vòng tròn. Cọc chịu lực ngang thì cốt đai ở phần đầu cọc phải tăng dày thoả đáng. Khi độ dài cốt dọc trên 4m thì cứ cách 2m nên đặt 1 đường cốt thép hàn tăng cường.
- Lớp bê tông bảo vệ cốt thép dọc phải có độ dày không nhỏ hơn 30mm, khi đổ bê tông dưới nước thì lớp bê tông bảo vệ cốt thép không nhỏ hơn 50mm.
4. Đài móng cọc
(1) Cấu tạo đài
Đài của móng cọc đơn, móng bè, móng dầm giao thoa và bản đáy của móng hình hộp phải có cấu tạo liên kết với cọc theo các yêu cầu sau đây:
a. Kích thước cơ bản của đài:
- Khoảng cách từ trung tâm của cột biên tới mép của đài không nên nhỏ hơn đường kính của cột, đường kính hoặc chiều dài cạnh bình quân của cọc, khoảng cách tính từ cọc tới mép đài không nên nhỏ hơn 150mm
- Bề rộng bản đáy của đài cọc hai hàng hoặc đài cọc một hàng không nên nhỏ hơn 2 lần đường kính hoặc chiều dài cạnh cọc, cũng không nên nhỏ hơn 600mm, khoảng cách tính từ mép cọc tới mép đài không nên nhỏ hơn 150mm.
- Độ dày của đài móng cọc phải căn cứ vào yêu cầu của kết cấu bên trên để xác định, và độ dày này tính từ mặt lớp đệm lên không được nhỏ hơn 300mm, khi đài hình côn, độ dày của mép đài cũng không được nhỏ hơn 300mm.
b. Yêu cầu đối với bê tông và đặt thép đài:
Cấp cường độ bê tông không được thấp hơn C15; đường kính cốt thép dọc trong dầm đài không nên nhỏ hơn 12mm, đường kính cốt đứng không nên nhỏ hơn 10mm, đường kính cốt đai không nhỏ hơn 8mm. Đài có dạng bản nên dùng cốt thép chịu lực đường kính tương đối nhỏ, nhưng không dưới 10mm, khoảng cách không nên lớn hơn 200mm, cũng không nên nhỏ hơn 100mm, cốt thép chịu lực ở mặt đáy của đài nên trực tiếp để trên mặt đầu cọc sau khi đầu cọc đã được làm phẳng theo đúng cốt thiết kế.
c. Yêu cầu liên kết cọc với đài hoặc với bản đáy của móng hộp:
Độ dài phần đầu cọc ngàm vào trong đài hoặc bản đáy của móng hộp không nên nhỏ hơn 50mm. Độ dài cốt thép dọc của cọc kéo vào đài hoặc vào bản đáy của móng hộp lấy theo độ dài neo giữ khi chịu kéo.
d. Độ dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép đài:
Độ dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép đài không nhỏ hơn 50mm, khi có lớp đệm bê tông thì lớp bảo vệ cốt thép ở bên dưới có thể giảm xuống còn 30mm.
(2) Vị trí dầm kéo của đài cọc
a. Đài cọc phải làm dầm kéo theo 2 chiều vuông góc với nhau, đài cọc đôi phải làm dầm kéo theo chiều ngắn của đài.
b. Mặt đáy của dầm kéo đài nên cùng cốt với mặt đáy của đài. Chiều cao của dầm kéo phải được xác định theo tính toán và không được nhỏ hơn 1/15 khoảng cách trung tâm giữa các đài liền kề, bề rộng không nên nhỏ hơn 200mm. Tiết diện nhỏ nhất của cốt thép dọc chịu kéo của dầm kéo có thể xác định bằng cách lấy 1/10 lực trục lớn nhất của cột mà nó liên kết để làm lực kéo, nhưng không được nhỏ hơn bên trên và bên dưới mỗi bên 2 thanh đường kính 14mm. Đường kính cốt đai không nên nhỏ hơn 8mm, khoảng cách không nên lớn hơn 300mm.
c. Có thể lợi dụng dầm móng đỡ tường bê tông cốt thép hoặc dầm kéo móng khi có thiết kế chống động đất để làm dầm kéo cho đài.
d. Khi thiết kế dầm kéo phải kể đến ảnh hưởng của mômen uốn và mômen xoắn lệch tâm do sai số của vị trí cọc trong thi công gây ra.
(3) Vấn đề tính toán chịu cắt của bản đáy móng cọc bè và cọc hộp
Trong các quy trình, quy phạm hiện hành và một số tài liệu thiết kế có liên quan đều đã nói về yêu cầu cấu tạo và việc tính toán chống chọc thủng, chống cắt và cường độ mặt cắt thẳng...Đặc biệt là tài liệu số đã giới thiệu tương đối chi tiết về tính toán chọc thủng và cắt kéo bản đáy móng cọc bè, cọc hộp dưới tác động của tải trọng đứng. Cần nhấn mạnh là, khi mômen uốn M ở đầu cọc rất lớn mà bản đáy lại không đủ độ dày thì mômen gây ra ứng suất cắt ở bản đáy có thể rất lớn, sau khi cộng tác dụng với ứng suất cắt do lực đứng N nữa thì việc kiểm tra cường độ của nó phải được đặc biệt coi trọng.
PGS. TS Nguyễn Bá Kế
(Nguồn tin: T/C Người Xây dựng, số 1/2006)
11:51
Unknown



